Lễ Thượng thọ

Ý nghĩa

Theo phong tục tập quán người Việt Nam ta từ xưa cho đến nay, khi ông, bà, cha, mẹ thọ từ 70 tuổi trở lên thì làm lễ Thượng thọ. Đây là một trong những nét truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam, thể hiện đạo lý làm người “uống nước nhớ nguồn”, tôn kính bậc sinh thành, tổ tiên và cầu mong phúc thọ lâu bền.

Sắm lễ

Hương, đèn, hoa, quả, vàng mã cùng lễ mặn như gà, xôi…

Văn khấn

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Con kính lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương.

Kính lạy Hoàng thiên, Hậu thổ, chư vị Tôn thần, các ngài Thần linh bản xứ cai quản trong khu vực này, tổ tiên nội ngoại.

Hôm nay ngày …… tháng …… năm ……

Tại (địa chỉ) …………………………………………………

Hậu duệ tôn là: …………………………… quỳ trước linh vị (đọc linh vị của thủy tổ, tiên tổ được liệt thờ trong nhà thờ họ). Chúng con thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật, quỳ trước linh sàng, kính cẩn lạy tâu rằng:

Chúng con trộm nghĩ:

Tuổi tác tự Trời Phật ban cho.

Hình hài nhờ tổ tiên mới có.

Nay tiết xuân đã sang.

Chúng con mừng vui làm lễ thọ.

Yết cáo chư vị Thần linh.

Kính lạy miếu đường tiên tổ.

Xin rộng lòng nhân từ, đức độ.

Mong sao ngày tháng mãi bền lâu.

Ước gốc cành thê củng cố.

Tưởng niệm công đức từ xưa.

Gọi chút hương khói lễ nhỏ.

Cúi xin chứng giám.

Mong tiên linh khơi rộng mạch trường sinh.

Cho hậu duệ leo lên thềm thượng thọ.

Ban cho cháu con phúc lộc dồi dào.

Sức khỏe như suối nguồn bất hủ.

Khấu đầu cúi lạy Thần linh, tiên tổ thượng hưởng!

Giải tấm lòng thành cúi xin chứng giám!

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Cẩn cáo!

Lưu ý & các bước khi cúng (tham khảo)

Nội dung dưới đây mang tính tham khảo, có thể điều chỉnh theo phong tục gia đình và tập quán địa phương.

  1. Dọn dẹp khu vực thờ tự sạch sẽ, ngay ngắn; sắp xếp bàn lễ và chuẩn bị lễ vật phù hợp với nghi thức.
  2. Ăn mặc chỉnh tề, giữ tâm thế trang nghiêm; hạn chế nói chuyện lớn tiếng, tắt bớt các thiết bị gây ồn để không gian được thanh tịnh.
  3. Thắp hương (tùy tập quán 1–3 nén), chắp tay hướng về bàn thờ, khấn vái và đọc văn khấn rõ ràng, chậm rãi, thành tâm.
  4. Sau khi khấn xong, vái lạy và chờ đến khi hương còn khoảng 1/3 hoặc vừa tàn theo lệ.
  5. Theo trình tự nghi lễ chuẩn phong thủy và dân gian, tiến hành rải gạo muối và vật phẩm (nếu có) tại khu vực ngoài trời như trước cửa hoặc sân, hướng rải quay ra ngoài; tránh rải trong nhà hoặc khu vực thờ tự.
  6. Sau khi rải xong, tiến hành hóa vàng, tiền mã (nếu có) đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn phòng cháy.
  7. Hạ lễ, thụ lộc và dọn dẹp bàn thờ gọn gàng; lễ mặn hoặc lễ chay được dùng trong phạm vi gia đình, tránh phung phí.

Gợi ý: nếu gia đình thờ nhiều ban/đối tượng thờ tự, nên khấn theo thứ tự và nội dung đúng từng ban.