Văn khấn Bồ Tát Quán Thế Âm

Ý nghĩa

Bồ Tát Quán Thế Âm là hiện thân của lòng đại từ đại bi, lắng nghe và cứu độ mọi nỗi khổ đau của chúng sinh. Việc lễ khấn Ngài thể hiện niềm tin vào năng lực cứu khổ cứu nạn, giúp con người vượt qua tai ương, nghiệp chướng, hướng tâm thanh tịnh, sống thiện lành và an ổn theo chính pháp.

Sắm lễ

  • Lễ chay thanh tịnh gồm: hương, hoa tươi, đèn nến, quả chín, oản phẩm.
  • Dâng lễ bằng tâm thành kính, không cầu hình thức xa hoa.
  • Không dùng lễ mặn, không đốt vàng mã trước Phật đài.

Văn khấn

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Nam mô Đại từ Đại bi Linh cảm Quán Thế Bồ Tát.

Kính lạy Đức Viên Thông giáo chủ, thủy từ chứng giám.

Chúng con có nghe Đức Phật dạy trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa, phẩm Phổ Môn rằng: “Dù chỉ nghe tên Quán Thế Âm hay dù chỉ thấy bức chân dung, nhất tâm trì niệm hồng danh ấy, thoát mọi hung tai, được cát tường”.

Hôm nay là ngày ……… tháng ……… năm ………
Tín chủ con là ……………………………… Ngụ tại ………………………………

Thành tâm đến trước Phật đài, nơi điện Đại Bi, kính dâng phẩm vật, hương hoa kim ngân tịnh tài, ngũ thể đầu thành, nhất tâm kính lễ dưới tòa sen hồng.

Cúi xin Đức Đại Sỹ không rời bản nguyện chở che cứu vớt chúng con như mẹ hiền phù trì con đỏ. Nhờ nước dương chi, lòng trần cầu ân thanh tịnh, thiện nguyện nêu cao. Được ánh từ quang soi tỏ, khiến cho nghiệp trần nhẹ bớt, tâm đạo khai hoa, độ cho đệ tử cùng gia đình bốn mùa được chữ bình an, tám tiết khang ninh, thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, gia đạo hưng long, mầm tai ương tiêu sạch làu làu, đường chính đạo thênh thang tiến bước. Cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô Quán Thế Âm Bồ Tát! (3 lần, 3 lạy)

Lưu ý & các bước khi cúng (tham khảo)

Nội dung dưới đây mang tính tham khảo, có thể điều chỉnh theo phong tục gia đình và tập quán địa phương.

  1. Dọn dẹp khu vực thờ tự sạch sẽ, ngay ngắn; sắp xếp bàn lễ và chuẩn bị lễ vật phù hợp với nghi thức.
  2. Ăn mặc chỉnh tề, giữ tâm thế trang nghiêm; hạn chế nói chuyện lớn tiếng, tắt bớt các thiết bị gây ồn để không gian được thanh tịnh.
  3. Thắp hương (tùy tập quán 1–3 nén), chắp tay hướng về bàn thờ, khấn vái và đọc văn khấn rõ ràng, chậm rãi, thành tâm.
  4. Sau khi khấn xong, vái lạy và chờ đến khi hương còn khoảng 1/3 hoặc vừa tàn theo lệ.
  5. Theo trình tự nghi lễ chuẩn phong thủy và dân gian, tiến hành rải gạo muối và vật phẩm (nếu có) tại khu vực ngoài trời như trước cửa hoặc sân, hướng rải quay ra ngoài; tránh rải trong nhà hoặc khu vực thờ tự.
  6. Sau khi rải xong, tiến hành hóa vàng, tiền mã (nếu có) đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn phòng cháy.
  7. Hạ lễ, thụ lộc và dọn dẹp bàn thờ gọn gàng; lễ mặn hoặc lễ chay được dùng trong phạm vi gia đình, tránh phung phí.

Gợi ý: nếu gia đình thờ nhiều ban/đối tượng thờ tự, nên khấn theo thứ tự và nội dung đúng từng ban.